Trang chủ » Luật Việt Nam về cá nhân người nước ngoài thành lập doanh nghiệp

Luật Việt Nam về cá nhân người nước ngoài thành lập doanh nghiệp

(Ngày đăng: 25-11-2016 16:56:48)
icon facebook   icon google plus  
Hiện nay có không ít kiều bào người Việt tại nước ngoài muốn quay lại quê hương để đầu tư kinh doanh những gặp một số trở ngại về thủ tục giấy tờ. vậy câu hỏi đặt ra là cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam như thế nào là đúng luật Việt Nam?

Cá nhân người nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệptại Việt Nam có được hay không để trả lời cho câu hỏi này bạn cùng phòng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Kế toán Sài Gòn xem qua những thông tin được đề cập dưới đây nhé.

Việt Nam đang trên đà phát triển tất cả các mặt của kinh tế nước nhà nên luôn mở cửa đón chào mọi cá nhân, tổ chức đến Việt Nam để đầu tư hay lập nghiệp. Việt Nam không phan biệt văn hóa, chủng tộc, quốc tịch hay tôn giáo… mọi người trên thế giới đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ những trường hợp người cá nhân hay tổ chức bị cấm trong bộ luật doanh nghiệp Việt Nam và Luật chống tham nhũng).

Đối với những cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam (tức sở hữu mức vốn công ty trên 49%) phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bằng cách: nộp văn bản dự án đã hoàn thiện kèm theo đơn đăng ký đầu tư (đồng thời cũng là giấy xin thành lập tổ chức kinh tế) theo đúng luật quy định.

người nước ngoài thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ để đăng ký thành lập doanh nghiệp cho người nước ngoài

+ Một văn bản yêu cầu cấp giấy chứng nhân đầu tư, theo mẫu I-3 của sở kế hoạch và đầu tư Việt Nam ban hành.

+ Một bản báo cáo năng lực tài chính của chủ đầu tư là cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Phải báo cão rõ số vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài. Điều này nhằm đảm bảo một điều nhà đầu tư nước ngoài có đủ khả năng thực hiện được dự án, tránh tình trạng bỏ dở dự án giữa chừng. Cách để chứng minh bao gồm 2 cách; hoặc là nộp bản báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là cá nhân một người nào đó), hoặc xác nhận số dư trong tài khoản ngân hàng hiện có (điều này được áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức muốn đầu tư vào Việt Nam).

+ Một văn bản giải trình khả năng nhà đầu tư có khả năng đáp ứng điều kiện kinh doanh mà nhà nước đưa ra, văn bản này chỉ áp dụng cho những chuyên ngành đầu tư có điều kiện đặc biệt. Các điều kiện này được lập ra dựa trên các bộ luật Việt Nam và các cam kết quốc tế mà nước Việt là thành viên tham gia.

+ Đối với các dự án đầu tư có liên quan đến xuất nhập khẩu hay phân phối thì phải có thêm một văn bản giải trình nhà đầu tư có thể đáp ứng điều kiện của kinh doanh về quốc tịch, loại hàng hóa hay dịch vụ muốn kinh doanh, phạm vi công ty đó sẽ hoạt động.

+ Một văn bản giải trình về kinh tế và kỹ thuật, nội dung phải đầy đủ địa điểm đầu tư, quy mô doanh nghiệp, mục tiêu doanh nghiệp hướng tới, trình bày các tiến độ dự án chi tiết.

+ Một bản dự thảo điều lệ doanh nghiệp sẽ áp dụng.

+ Với loại hình kinh doanh góp vốn phải có thêm danh sách thành viên cổ góp vốn, trong đó cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp phải có đủ giấy tờ cá nhân còn hạn sử dụng.